• Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá vận chuyển trên xe BSH

    1. Đối tượng bảo hiểm
    - TNDS của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe.
    2. Người được bảo hiểm
    - Chủ xe cơ giới.
    3. Phạm vi bảo hiểm
    - Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, BSH sẽ thanh toán cho chủ xe số tiền mà chủ xe phải bồi thường theo quy định của Bộ Luật Dân sự đối với những thiệt hại về hàng hoá vận chuyển trên xe đã xảy ra cho chủ hàng.
    - Ngoài ra, BSH còn thanh toán cho chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý:
    + Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hoá.
    + Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi hàng hoá trong quá trình vận chuyển do hậu quả của tai nạn.
    4. Các loại trừ bảo hiểm
    Ngoài những điểm loại trừ tại điều 8 của Quy tắc này, BSH không chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về hàng hoá trong những trường hợp sau:
    - Lái xe, chủ xe, chủ hàng không trông coi, bảo quản hàng hoá.
    - Xe ôtô không thích hợp với loại hàng hoá chuyên chở.
    - Mất cắp (trừ trường hợp mất hàng hoá cùng với mất toàn bộ xe do: Xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt).
    - Bắt giữ của cơ quan chức năng Nhà nước.
    - Hàng hoá hư hỏng tự nhiên, hư hỏng do không đủ phẩm chất, do bao bì đóng gói, chất xếp hàng không đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Hư hỏng do bị xô lệch, va đập trong quá trình vận chuyển mà không phải do xe đâm va, lật đổ.
    - Giao hàng chậm trễ, giao hàng không đúng người nhận, giao thiếu, sai thể loại, sai quy cách, sai mã ký hiệu.
    5. Quyền lợi người được bảo hiểm
    BSH có trách nhiệm bồi thường đối với hàng hóa được vận chuyển trên xe bị tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm)
    Loại trừ:
    - Vàng, bạc, đá quý (dạng nguyên thuỷ hoặc đã tinh chế).
    - Đồ cổ, tranh nghệ thuật quý hiếm.
    - Tiền, các loại ấn chỉ, hoá đơn có giá trị như tiền.
    - Thi hài, hài cốt.
    - Súc vật.
    6. Thời hạn bảo hiểm
    Thời hạn bảo hiểm thông thường là 01 năm, một số trường hợp khác thời hạn bảo hiểm có thể dưới 01 năm.